Quốc văn trích diễm

Chương 80: 62

Khoảng 1 phút đọc · 312 chữ · Bôi đen một đoạn để bình luận hoặc chia sẻ

62. — LIỆT-NỮ NGUYỄN-THỊ-KIM

Xem bài Tiểu-dẫn về bà Thị-Kim ở trang 34.

Chiều Lê-quý có nàng tiết-liệt,

Hai mươi thu khăng khít thù tây,

Đem tàn-dung 1 nương chốn am mây,

Đạo thần tử tình trong phu phụ.

Vạn cổ di luân chiêu vũ trụ,

萬 古 彝 倫 昭 宇 宙

Nhất xoang trung nghĩa đáp quân vương 2.

一 腔 忠 義 答 君 王

Hai vai một gánh cương-thường,

Chén tân khổ nhắp ngon mùi chính khí.

Đã nên đấng trung-thần bất nhị 3,

Lại nên tài liệt-nữ bất canh 4.

Rõ ràng hai chữ trung, trinh!

CHÚ THÍCH. 1. — Tàn dung: nhan sắc đã nhạt (lạt). — 2. Nghĩa là cái luân-thường muôn đời nhờ bà mà chói lọi cả trong vũ-trụ; lòng trung nghĩa đinh-ninh một dạ của bà đủ báo đáp đấng quân-vương. — 3. 忠 臣 不 二: Bầy tôi trung không thờ hai triều. — 4. 烈 女 不 更: Người liệt-nữ không thay hai đời chồng.

CÂU HỎI. — I. Ý tưởng. — 1. Bà Thị-Kim thủ tiết với chồng thế nào? Tóm đại-ý các đoạn trong bài này.

2. Bà Thị-Kim đối với vua Chiêu-Thống có những tình nghĩa gì? (Cắt nghĩa câu thứ 4.) Sao tác-giả lại vừa khen bà ấy là trung, vừa khen là trinh? Nói cái cảm-tưởng của anh khi đọc xong bài này

II. Lời văn. — 1. Tiết, liệt: 2 chữ ấy khác nghĩa nhau thế nào? Sao bà Thị-Kim lại xứng cả 2 chữ ấy? — Khăng khít thù tây: ý nói gì? Chốn am mây là chốn nào? — Nghĩa hai câu 7 và 8. — Trung, trinh: nghĩa chữ ấy. Sao bà Thị-Kim lại xứng cả hai chữ ấy?

2. Lấy mấy chữ dùng nghĩa bóng trong bài này mà nói qua cách dùng các chữ ấy trong lối văn ta.

Hết chương 80

Chương sau63

Đọc chương 81 →

Bình luận về truyệnTrang truyện